Bài 22: Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học

Lý thuyết  Bài 22

I. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI - Do nguyên nhân di truyền và đặc biệt là nhân tố môi trường: các chất thải trong công nghiệp, nông nghiệp, thuốc chữa bệnh, hàng mỹ phẩm … làm bệnh di truyền ngày càng gia tăng. 1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến - Tạo môi trường sạch, tránh đột biến phát sinh - Tránh và hạn chế các tác hại của tác nhân gây đột biến. Nếu trong công việc cần phải tiếp xúc thì phải có các dụng cụ phòng hộ thích hợp. 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh - Là sự trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền nào đó ở đời con của các cặp vợ chồng mà bản thân họ hay 1 số người trong dòng họ đã mắc bệnh đó. - Để tư vấn có kết quả cần chuẩn đoán đúng và xây dựng được phả hệ của người bệnh à chuẩn đoán xác suất xuất hiện trẻ mắc bệnh giúp các cặp vợ chồng quyết định sinh con hay ngưng thai kì àtránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền. - Dùng những xét nghiệm được thực hiện khi cá thể còn trong bụng mẹ. Hai kĩ thuật phổ biến là: chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai để tách lấy tế bào phôi cho phân tích NST. 3. Liệu pháp gen – kỹ thuật của tương lai - Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay gen bệnh bằng gen lành. II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen Làm nảy sinh nhiều vấn đề tâm lí xã hội - Việc biết về hồ sơ di truyền của cá thể cho phép tránh được bệnh di truyền nhưng đồng thời có thể chỉ thông báo cái chết sớm có thể xảy ra và không tránh khỏi - Hồ sơ di truyền của cá thể có thể bị sử dụng để chống lại họ khi kết hôn, xin việc làm … 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào - Ngoài những lợi ích kinh tế và khoa học cũng nảy sinh nhiều vấn đề như: gen kháng thuốc từ sinh vật biến đổi gen có thể phát tán sang sinh vật hay người không?, gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng biến đổi gen có phát tán sang cỏ dại không ?... - Liệu con người có sử dung phương pháp nhân bản vô tính để tạo ra người nhân bản không? 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ - Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định đến khả năng trí tuệ, nhưng không thể căn cứ vào hệ số thông minh IQ để đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ 4. Di truyền học với bệnh AIDS • Bệnh AIDS gây nên bởi virus HIV - Virus gồm 2 phân tử ARN, các prôtêin cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Enzim sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp ADN à ADN kép, xen kẻ với ADN của tế bào chủ à ADN của virus tái bản cùng với hệ gen của con người - Trong quá trình lây nhiễm virus có thể sống tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu T4, do đó khi tế bào này hoạt động thì bị virus tiêu diệt. Sự giảm số lượng tế bào T4 làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể, gây ra 1 số bệnh: sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí …à chết III. BẢO VỆ DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM> - Tránh gây nhiễm xạ môi trường, vì tất cả các bức xạ gây ion hóa đều có khả năng gây đột biến - Hạn chế các chất thải hóa học, nhất là các chất độc hại vì đây cũng là nguyên nhân gây nguy hại đến vốn di truyền của con người - Luật bảo vệ môi trường nước ta ra đời là cơ sở pháp lí cao nhất để đáp ứng những yêu cầu và các biện pháp bảo vệ tốt môi trường.

Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 22 trang 95: 

Nguyên nhân gây bệnh AIDS là gì? Hậu quả của nó như thế nào? Lời giải: Bệnh AIDS được gây nên bởi virut HIV. Quá trình lây nhiễm của virut bắt đầu khi nó xâm nhập vào tế bào người. Hạt virut gồm hai phân tử ARN, các protein cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Virut sử dụng enzim phiên mã ngược để tổng hợp mạch ADN trên khuôn ARN. Sau đó, cũng nhờ enzim này, từ mạch ADN vừa tổng hợp được dùng làm khuôn để tạo mạch ADN thứ hai. Phân tử ADN mạch kép được tạo ra sẽ xen kẽ vào ADN tế bào chủ nhờ enzim xen. Từ đây, ADN virut nhân đôi cùng với hệ gen người. Trong quá trình lây nhiễm, sự tương tác giữa virut HIV và các tế bào chủ rất phức tạp do virut có hoạt động rất khác nhau tùy thuộc vào bản chất và hoạt tính của từng tế bào chủ. Virut có thể tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu Th, nhưng khi các tế bào này hoạt động thì chúng lập tức bị virut tiêu diệt. Trong một số tế bào khác như đại thực bào, bạch cầu đơn nhân, virut sinh sản chậm nhưng đều làm rối loạn chức năng của tế bào. Sự giảm sút số lượng cũng như chức năng của các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. Các vi sinh vật khác lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công gây sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí,… dẫn đến cái chết không tránh khỏi. HIV/AIDS đã trở thành đại dịch làm kinh hoàng cả nhân loại.

Bài 1 (trang 96 SGK Sinh học 12): 

Gánh nặng di truyền trong các quần thể người được biểu hiện như thế nào? Lời giải: Các loại đột biến luôn phát sinh và chỉ một phần bị loại bỏ khỏi quần thể người do chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên . Nhiều loại gen đột biến được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác tạo ra những "gánh nặng di truyền" cho loài người. Đó là sự tồn tại trong vốn gen của quần thể người các đột biến gây chết, nửa gây chết… Những đột biến này khi ở trạng thái đồng hợp sẽ làm chết cá thể hay làm giảm sức sống của họ.. Con người đang phải chịu một số lượng lớn các bệnh di truyền.

Bài 2 (trang 96 SGK Sinh học 12): 

Để bảo vệ vốn gen của loài người cần tiến hành những biện pháp gì? Lời giải: Những biện pháp để bảo vệ vốn gen của loài người: - Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến. - Sử dụng tư vấn di truyền và việc sang lọc trước khi sinh: Cần chẩn đoán, đưa ra lời khuyên cho các cặp vợ chồng hay thực hiện các xét nghiệm trước khi sinh. - Sử dụng liệu pháp gen: thay thế các gen đột biến gây bệnh ở người bằng các gen lành.

Bài 3 (trang 96 SGK Sinh học 12): 

Nêu một số vấn đề xã hội của Di truyền học. Lời giải: Một số vấn đề xã hội của Di truyền học: * Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người Việc giải mã bộ gen người ngoài những việc tích cực mà nó đem lại cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề tâm lí xã hội như: - Liệu những hiểu biết về hồ sơ di truyền của mỗi cá nhân có cho phép tránh được bệnh tật di truyền hay chỉ đơn thuần thông báo về cái chết sớm có thể xảy ra và không thể tránh khỏi. - Hồ sơ di truyền của mỗi người liệu có bị xã hội sử dụng để chống lại chính họ hay không? (Vấn đề xin việc làm, hôn nhân…). * Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào Việc tạo các sinh vật biến đổi gen ngoài những lợi ích kinh tế và khoa học cũng nảy sinh nhiều vấn đề như các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật gây bệnh cho người hay không? Ăn các sản phẩm từ sinh vật biến đổi gen có an toàn cho sức khoẻ con người và ảnh hưởng đến hệ gen của người không? Các gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng biến đổi gen có phát tán sang cỏ dại hay không? Các chất độc tiết ra từ cây chuyển gen kháng sâu hại có tác động tới những côn trùng có ích hay không? Ngoài ra, còn lo ngại rằng liệu con người có sử dụng kĩ thuật nhân bản cô tính để tạo ra người nhân bản hay không?

Bài 4 (trang 96 SGK Sinh học 12):

Hãy chọn phương án trả lời đúng. Trong chẩn đoán trước sinh, kĩ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát a) Tính chất của nước ối b) Tế bào tử cung của người mẹ c) Tế bào thai bong ra trong nước ối d) Cả a và b. Lời giải: Đáp án: c.

Trắc nghiệm Bài 22

Câu 1: Những biện pháp được dùng để bảo vệ vốn gen loài người: (1) Tạo môi trường sạch. (2) Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến. (3) Sử dụng kĩ thuật nhân bản vô tính tạo ra nhiều cá thể giống nhau. (4) Sử dụng liệu pháp gen. Số biện pháp đúng là:
  1. 2
  2. 4
  3. 1
  4. 3
Đáp án: Những biện pháp dùng để bảo vệ vốn gen loài người là: 1, 2, 4 Đáp án cần chọn là: D Câu 2: Biện pháp nào dưới đây khôngphải là biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người ?
  1. Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh
  2. Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên
  3. Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến
  4. Tư vấn di truyền y học
Đáp án: Biện pháp không giúp bảo vệ vốn gen loài người là sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khỏe vị thành niên (chỉ bình ổn dân số) Đáp án cần chọn là: B Câu 3: Di truyền học tư vấn nhằm chuẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kì
  1. Mới sinh
  2. Sau sinh
  3. Sắp sinh
  4. Trước sinh
Đáp án: Di truyền học tư vấn nhằm chuẩn đoán một số bệnh trước sinh Đáp án cần chọn là: D Câu 4: Các chuyên gia tư vấn di truyền đưa ra các tiên đoán về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc 1 tật bệnh di truyền và cho các cặp vợ chồng lời khuyên trước khi sinh vì
  1. Tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền
  2. Chỉ có lúc trước sinh mới dễ chẩn đoán bệnh
  3. Trước sinh mới dễ chữa được bệnh
  4. Cả ba ý trên
Đáp án: Các chuyên gia tư vấn di truyền đưa ra các tiên đoán về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc 1 tật bệnh di truyền và cho các cặp vợ chồng lời khuyên trước khi sinh vì tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền Đáp án cần chọn là: A Câu 5: Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
  1. Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
  2. Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.
  3. Cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
  4. Cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ
Đáp án: Di truyền y học tư vấn không góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền Đáp án cần chọn là: A Câu 6: Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành
  1. Di truyền Y học
  2. Di truyền học tư vấn
  3. Di truyền Y học tư vấn
  4. Di truyền học người
Đáp án: Di truyền Y học tư vấn giúp chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau. Đáp án cần chọn là: C Câu 7: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra
  1. Tính chất của nước ối.
  2. Tế bào tử cung của ngưới mẹ.
  3. Tế bào phôi bong ra trong nước ối.
  4. Nhóm máu của thai nhi.
Đáp án: Chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra tế bào phôi bong ra trong nước ối Đáp án cần chọn là: C Câu 8: Trong biện pháp tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh, kĩ thuật nào sau đây là hiệu quả và phổ biến nhất có thể tách tế bào, phân tích nhiễm sắc thể, phân tích ADN cũng như nhiều chỉ tiêu hóa sinh của phổi nhằm phát hiện sớm các bệnh, tật di truyền ở người?
  1. Sinh thiết tế bào thai ở giai đoạn phôi sớm
  2. Kĩ thuật hình ảnh đa chiều
  3. Chọc đỏ dịch ối và sinh thiết tua nhau thai
  4. Xét nghiêm máu của thai ở giai đoạn thích hợp
Đáp án: Người ta sử dụng các kỹ thuật chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai Đáp án cần chọn là: C Câu 9: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
  1. Liệu pháp gen.
  2. Sửa chữa sai hỏng di truyền.
  3. Phục hồi gen.
  4. Gây hồi biến.
Đáp án: Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến Đáp án cần chọn là: A Câu 10: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là
  1. Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành
  2. Đưa các prôtêin ức chế vào cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của các gen gây bệnh
  3. Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
  4. Thay thế hoặc bổ sung các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
Đáp án: Liệu pháp gen bao gồm 2 biện pháp: đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gen bệnh bằng gen lành. Đáp án cần chọn là: D Câu 11: Điều không đúng về liệu pháp gen là
  1. Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến
  2. Dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.
  3. Có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành
  4. Nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học
Đáp án: Liệu pháp gen không phải là việc nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học Đáp án cần chọn là: D Câu 12: Nhận định nào không đúng khi nói về liệu pháp gen?
  1. Thể truyền có thể gây hư hỏng các gen khác
  2. Là kĩ thuật thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lành
  3. Có thể sử dụng thể truyền là virut đã gây biến đổi hoặc plasmit
  4. Phương pháp này gặp khó khăn trong việc chèn gen lành vào đúng vị trí gen gây bệnh
Đáp án: Trong liệu pháp gen không dùng plasmid vì plasmid không thể chèn vào gen của sinh vật Đáp án cần chọn là: C Câu 13: Liệu pháp gen hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào nào?
  1. Giao tử.
  2. Hợp tử.
  3. Tế bào tiền phôi.
  4. Tế bào xôma.
Đáp án: Liệu pháp gen hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào xôma. Đáp án cần chọn là: D Câu 14: Loại tế bào nào hiện nay đã thực hiện được liệu pháp gen?
  1. Tế bào hợp tử
  2. Tế bào sinh dục
  3. Tế bào xôma
  4. Tế bào phôi
Đáp án: Liệu pháp gen hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào xôma. Đáp án cần chọn là: C Câu 15: Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện bệnh di truyền nào đưới đây:
  1. Hội chứng Đao
  2. Hội chứng Tơcnơ
  3. Hội chứng Claiphentơ
  4. Bệnh pheninketo niệu
Đáp án: Các bệnh trên đều là các bệnh di truyền (Hội chứng Đao, Hội chứng Tơcnơ, Hội chứng Claiphentơ là hội chứng di truyền có liên quan đến đột biến NST; bệnh pheninketo niệu là bệnh di truyền cấp độ phân tử). Trong các bệnh trên thì chỉ có bệnh pheninketo niệu có thể hạn chế sự biểu hiện của bệnh bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống (hạn chế thức ăn có chứa phenalin → hạn chế hàm lượng phenalin trong tế bào). Đáp án cần chọn là: D Câu 16: Bệnh di truyền nào dưới đây có thể điều trị hạn chế triệu chứng bệnh giúp người bệnh có thể có cuộc sống như bình thường?
  1. Bệnh hồng cầu hình liềm
  2. Bệnh pheninketo niệu
  3. Bệnh bạch tạng
  4. Hội chứng Đao
Đáp án: Các bệnh trên đều là các bệnh di truyền (Hội chứng Đao, Hội chứng Tơcnơ, Hội chứng Claiphentơ là hội chứng di truyền có liên quan đến đột biến NST; bệnh pheninketo niệu là bệnh di truyền cấp độ phân tử). Trong các bệnh trên thì chỉ có bệnh pheninketo niệu có thể hạn chế sự biểu hiện của bệnh bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống (hạn chế thức ăn có chứa phenalin → hạn chế hàm lượng phenalin trong tế bào). Đáp án cần chọn là: B Câu 17: Xét về mặt di truyền học hãy giải thích nguyên nhân vì sao những người có cùng huyết thống trong vòng 3 đời thì không được lấy nhau? (chọn phương án đúng nhất)
  1. Dư luận xã hội không đồng tình.
  2. Vì vi phạm luật hôn nhân gia đình.
  3. Nếu lấy nhau thì khả năng bị dị tật ở đời con cao do các gen lặn có cơ hội tổ hợp thành thể đột biến, biểu hiện thành các kiểu hình có hại.
  4. Cả A và B đúng
Đáp án: Nếu lấy nhau thì khả năng bị dị tật ở đời con cao do các gen lặn có cơ hội tổ hợp thành thể đột biến, biểu hiện thành các kiểu hình có hại. Đáp án cần chọn là: C Câu 18: Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình “cấm kết hôn trong vòng 3 đời” là
  1. Đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau
  2. Thế hệ sau kém phát triển dần
  3. Gen lặn có hại có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình
  4. Thế hệ sau có những biểu hiện suy giảm trí tuệ
Đáp án: Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình “cấm kết hôn trong vòng 3 đời” là Gen lặn có hại có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình Đáp án cần chọn là: C Câu 19: Lí do làm cho tỉ lệ trẻ mắc bệnh Đao có tỉ lệ gia tăng theo tuổi của người mẹ là do
  1. Tế bào bị lão hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng không diễn ra.
  2. Tế bào bị lão hóa làm phát sinh đột biến gen
  3. Tế bào bị lão hóa làm cho sự phân li NST bị rối loạn.
  4. Tế bào bị lão hóa hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh trùng không diễn ra.
Đáp án: Tỉ lệ trẻ mắc bệnh Đao có tỉ lệ gia tăng theo tuổi của người mẹ là do tế bào bị lão hóa làm cho sự phân li NST bị rối loạn, tạo thành giao tử đột biến có 2 NST số 21. Đáp án cần chọn là: C Câu 20: Vì sao người mẹ lớn tuổi thì tỉ lệ sinh trẻ mắc bệnh Đao sẽ gia tăng?
  1. Tế bào bị lão hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng không diễn ra
  2. Tế bào bị lão hóa làm phát sinh đột biến gen
  3. Tế bào bị lão hóa hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh trùng không diễn ra
  4. Tế bào bị lão hóa làm cho sự phân li NST bị rối loạn
Đáp án: Tỉ lệ trẻ mắc bệnh Đao có tỉ lệ gia tăng theo tuổi của người mẹ là do tế bào bị lão hóa làm cho sự phân li NST bị rối loạn, tạo thành giao tử đột biến có 2 NST số 21. Đáp án cần chọn là: D Câu 21: Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?
  1. Phát hiện gen nằm trên NST thường.
  2. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X.
  3. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y.
  4. Phát hiện đột biến cấu trúc NST
Đáp án: Phương pháp nghiên cứu phả hệ không thể phát hiện đột biến cấu trúc NST. Đáp án cần chọn là: D Câu 22: Phương pháp nghiên cứu phả hệ có thể phát hiện?
  1. Gen nằm trên NST thường
  2. Gen nằm trên NST giới tính X
  3. Gen nằm trên NST giới tính Y
  4. Cả A, B và C
Đáp án: Phương pháp nghiên cứu phả hệ không thể phát hiện đột biến cấu trúc NST, phát hiện các đột biến về số lượng trên NST thường và giới tính. Đáp án cần chọn là: D Câu 23: Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp
  1. Nghiên cứu tế bào học.
  2. Nghiên cứu di truyền phân tử.
  3. Nghiên cứu phả hệ.
  4. Nghiên cứu di truyền quần thể.
Đáp án: Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp nghiên cứu phả hệ. Đáp án cần chọn là: C Câu 24: Với những khó khăn trong nghiên cứu di truyền người, thì người ta phải nghiên cứu bằng phương pháp nào để tìm ra quy luật di truyền của một số tính trạng?
  1. Nghiên cứu tế bào học
  2. Nghiên cứu di truyền phân tử
  3. Nghiên cứu di truyền quần thể
  4. Nghiên cứu phả hệ
Đáp án: Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp nghiên cứu phả hệ. Đáp án cần chọn là: D Câu 25: Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp
  1. Nghiên cứu phả hệ.
  2. Nghiên cứu di truyền quần thể.
  3. Xét nghiệm ADN.
  4. Nghiên cứu tế bào học
Đáp án: Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp nghiên cứu phả hệ. Đáp án cần chọn là: A Câu 26: Bệnh mù màu ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp
  1. Nghiên cứu di truyền quần thể
  2. Nghiên cứu phả hệ
  3. Xét nghiệm ADN
  4. Nghiên cứu tế bào học
Đáp án: Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp nghiên cứu phả hệ. Đáp án cần chọn là: B Câu 27: Lí do nào dưới đây không phải là khó khăn đối với nghiên cứu di truyền học ở người?
  1. Các lí do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức
  2. Không tuân theo các quy luật di truyền
  3. Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiều vấn đề chưa được biết một cách tường tận.
  4. Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con.
Đáp án: Di truyền học ở người vẫn tuân theo các quy luật di truyền đã được phát hiện. Đáp án cần chọn là: B Câu 28: Việc nghiên cứu di truyền học ở người gặp phải những khó khăn nào?
  1. Các lí do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức
  2. Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con
  3. Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiều vấn đề chưa được biết một cách tường tận
  4. Cả A, B, C
Đáp án: Di truyền học ở người tuân theo các quy luật di truyền đã được phát hiện nhưng gặp phải những khó khăn: Các lí do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức; Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con; Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiều vấn đề chưa được biết một cách tường tận. Đáp án cần chọn là: D

Mục lục Giải bài tập Sinh học 12 hay nhất

Phần 5: Di truyền học

Phần 6: Tiến hóa

Phần 7: Sinh thái học

Các bài viết liên quan

Bài 27: Thực hành: Quan sát và mô tả cấu tạo của động cơ không...

37 View

Bài 25: Máy điện xoay chiều ba pha - Máy biến áp ba pha

51 View

Bài 24: Thực hành: Nối tả ba pha hình sao và hình tam giác

43 View

Các bài viết được xem nhiều nhất

Theo dõi Captoc trên

Khoa học xã hội

Facebook Group

270.000 members

Khoa học tự nhiên

Facebook Group

96.000 members