Bài 2: Axit, bazơ và muối
166 View
Lý thuyết
1. Axit, bazo, muối a. Axit và bazơ theo thuyết Areniut * Axit:Là chất khi tan trong nước phân li cho ion H+.H3PO4 → H+ + H2PO4-
H2PO4- → H+ + HPO42-
HPO42- → H+ + PO43-
* Bazơ nhiều nấc:Những bazơ khi tan trong nước phân li nhiều nấc cho ion OH-. Ví dụ:Mg(OH)2 → Mg(OH)+ + OH-
Mg(OH)+ → Mg2+ + OH-
* Hiđroxit lưỡng tính: Là những hiđrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. A(OH)n: Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Phân li theo kiểu bazơ: Ví dụ:Zn(OH)2 → Zn2+ + 2OH-
Al(OH)3 → Al3+ + 3OH-
Phân li theo kiểu axit: Ví dụ:Zn(OH)2 → ZnO22- + 2H+
Al(OH)3 → AlO2- + H3O+
b. Axit, bazơ theo Bronsted| Axit là chất (hoặc ion) nhường proton H+ Bazơ là chất (hoặc ion) nhận proton H+ |
CH3COOH + H2O → CH3COO- + H+
NH3 + H2O → NH4+ + OH-
- Vì nồng độ của nước được coi như hằng số nên ta có thể bỏ qua nồng độ của nước trong biểu thức xác định hằng số phân li axit, hay bazơ.
- Đối với bazơ nhiều nấc sẽ có nhiều hằng số phân li ở các nấc khác nhau.
- Hằng số phân li bazơ chỉ phụ thuôc vào bản chất bazơ và nhiệt độ. Nếu giá trị Kb càng nhỏ thì lực bazơ của nó càng yếu (hay tính bazơ càng yếu).
- Mối liên hệ giữa hằng số Ka và Kb.
Ka = 10-14/Kb hay Ka. Kb = 10-14.
Muối axit, muối trung hoà
+ Muối axit: Muối có anion gốc axit còn khả năng phân li cho ion H+.
Ví dụ: NaHCO3; NaH2PO4; NaHSO4; ...
+ Muối trung hoà: Muối có anion gốc axit không còn khả năng phân li cho ion H+.
Ví dụ: NaCl , (NH4)2SO4, Na2CO3, ...
+ Muối bazo: Muối có nhóm –OH có thể thay thế bằng gốc axit.
Ví dụ: Mg(OH)Cl; Fe(OH)2Cl, ...
+ Ngoài ra còn kể đến một số muối kép như: HCl.NaCl; KCl.MgCl.6H2O; K2SO4.Al2(SO4)3, ...
+ Muối phức: [Ag(NH3)2]Cl; [Cu(NH3)4]SO4, ...
Sự điện li của muối trong nước: Hầu hết các muối (kể cả muối kép) khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành cation kim loại (NH4+) và anion gốc axit.
Bài 1 (trang 10 SGK Hóa 11):
Phát biểu các định nghĩa axit, axit một nấc và nhiều nấc, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit? Lấy các thí dụ minh hoạ và viết phương trình điện li của chúng. Lời giải: - Axit: là những chất phân li trong nước ra ion H+ Ví dụ: HCl → H+ + Cl- H2S ⇌ 2H+ + S2- - Axit một nấc: là những axit chỉ phân li một nấc ra ion H+ thí dụ như HCl, HBr… HCl → H+ + Cl- - Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều lần ra H+ Ví dụ:| H2S là axit hai nấc | H2S ⇔ H+ + HS- HS- ⇌ H+ + S2- |
| H3PO4 là axit ba nấc | H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- HPO42- ⇌ H+ + PO43- |
Bài 2 (trang 10 SGK Hóa 11):
Viết phương trình điện li của các chất sau: a. Các axit yếu H2S; H2CO3 b. Bazơ mạnh: LiOH c. Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS d. Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH)2 Lời giải: a. Các axit yếu H2S; H2CO3: H2S ⇆ H+ + HS- HS- ⇆ H+ + S2- H2CO3 ⇆ H+ + HCO3- HCO3- ⇆ H+ + CO32- b. Bazơ mạnh LiOH LiOH → Li+ + OH- c. Các muối K2CO3, NaClO, NaHS K2CO3 → 2K+ + CO32- NaClO → Na+ + ClO- NaHS → Na+ + HS- HS- ⇆ H+ + S2- d. Hiđroxit lưỡng tính Sn(OH)2: Sn(OH)2 ⇆ Sn2+ + 2OH- Hoặc H2SnO2 ⇆ 2H+ + SnO22- 4. Đáp án D Do CH3COOH là chất điện li yếu nên trong nước chỉ phân li một phần CH3COOH ⇆ H+ + CH3COO- Vì vậy [H+] < [CH3COOH ] ⇒ [H+] < 0,1MBài 3 (trang 10 SGK Hóa 11):
Theo thuyết A-re-ni-ut, kết luận nào sau đây đúng? A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit. B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. C. Một hợp chất có khả năngphân li ra cation H+ trong nước là axit. D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử. Lời giải: Đáp án : C A. Sai vì: axit là chất khi tan trong nước phân li ra H+( định nghĩa theo thuyết A-re-ni-ut). Nhiều chất trong phân tử có Hidro nhưng phải axit như: H2O, NH3… B. Sai vì: các hidroxit lưỡng tính trong thành phần phân tử cũng có nhóm OH: Zn(OH)2, Al(OH)3… D. Sai vì: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-, nên trong phân tử bazơ luôn có nhóm OH (định nghĩa theo thuyết A-re-ni-ut)Bài 4 (trang 10 SGK Hóa 11):
Với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước, thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? A. [H+ ] = 0,10M B. [H+ ] < [CH3COO- ] C. [H+ ] > [CH3COO- ] D. [H+ ] < 0,10M Lời giải: - Đáp án D - Do CH3COOH là chất điện li yếu nên trong nước chỉ phân li một phần CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO- Vì vậy [H+] < [CH3COO-]= 0,1MBài 5 (trang 10 SGK Hóa 11):
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M nếu bỏ qua sự điện li của nước, thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?A. [H+ ] = 0,10M ; B. [H+ ] < [NO3- ]
C. [H+ ] < [NO3-] ; D. [H+ ] < 0,10M
Lời giải: - Đáp án A - Do HNO3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch HNO3 → H+ + NO3- 0,1 0,1 0,1 (M) ⇒ [H+ ] = [NO3- ] = 0,1MTrắc nghiệm
Bài 1: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaHCO3 0,2M ? A. 100 ml. B. 50 ml. C. 40 ml. D. 20 ml.Các bài viết liên quan
Các bài viết được xem nhiều nhất
5 tác phẩm trọng tâm ôn thi THPT Quốc gia 2024 môn Ngữ Văn khả năng...
26157 View
Đáp án CHÍNH THỨC đề thi tốt nghiệp THPT 2023 từ Bộ GD&ĐT (Tất cả...
1122 View
Đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2023 môn Địa lí và gợi ý giải...
1041 View
Đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2023 môn Giáo dục công dân và gợi...
1031 View
Link tra cứu điểm thi THPT Quốc gia 2023 toàn quốc 63 tỉnh thành. Cách xem...
959 View
Theo dõi Captoc trên