Bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Lý thuyết 

I. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây đã tác động mạnh mẽ đến tình hình các nước Đông Nam Á. a. Kinh tế - Kinh tế các nước Đông Nam Á được đưa vào hệ thống kinh tế của tư bản chủ nghĩa, song chỉ là thị trường tiêu thụ hàng hóa và là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước chính quốc. b. Về chính trị: - Đều bị chính quyền thực dân khống chế. Toàn bộ quyền hành trong nước tập trung trong tay một đại diện của chính quyền thực dân hay chịu ảnh hưởng, chi phối của các nước tư bản. c. Về xã hội: - Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc. - Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng. 2. Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á. a. Nguyên nhân, điều kiện bùng nổ: - Tác động từ chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa của các nước thực dân phương Tây. - Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và cao trào cách mạng thế giới. b. Nét lớn về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á * Điểm nổi bật: Tồn tại song song hai khuynh hướng Dân chủ tư sản và Vô sản trong phong trào giải phóng dân tộc. * Biểu hiện: - Phong trào dân tộc tư sản có bước phát triển rõ rệt. + Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh. + Các chính đảng của giai cấp tư sản được thành lập (Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xia, Việt Nam quốc dân Đảng ở Việt Nam,...). - Từ thập niên 20 của thế kỉ XX: xuất hiện phong dân tộc theo khuynh hướng vô sản: + Giai cấp vô sản trưởng thành, bước lên vũ đài chính trị. + Các chính đảng của giai cấp vô sản được thiết lập (Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia, Đảng Cộng sản Việt Nam,...). + Đảng lãnh đạo cách mạng, đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt (như khởi nghĩa vũ trang ở In-đô-nê-xia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).

II. Phong Trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xia

1. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX * Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản. - Nguyên nhân, điều kiện bùng nổ: + Sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xia trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. + Giai cấp công nhân In-đô-nê-xia tăng nhanh về số lượng và ngày càng trưởng thành về ý thức chính trị; chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở In-đô-nê-xia ⇒ đưa đến sự thành lập của Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia (tháng 5/1920). - Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia đã lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng đấu tranh ⇒ đưa phong trào cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước. Tiêu biểu: khởi nghĩa vũ trang ở Giava và Xumatơra (1926 - 1927) - Kết quả: Thất bại. * Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản. - Từ năm 1927, quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc In-đô-nê-xia đứng đầu là Acmét Xucácnô. - Chủ trương, đường lối đấu tranh: + Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc + Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân. ⇒ Phong trào đấu tranh phát triển mạnh, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. 2. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 của thế kỷ XX * Đầu thập niên 30 - Phong trào lên cao và lan rộng khắp các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng Su-ra-bay-a. => Phong trào bị thực dân Hà Lan đàn áp đã dã man, Đảng Dân tộc bị khủng bố và bị đặt ra ngoài pháp luật. * Cuối thập niên 30: - Phong trào cách mạng của nhân dân In-đô-nê-xia phát triển mạnh mẽ. - Mặt trận thống nhất chống phát xít với tên gọi chính thức là Liên minh chính trị In-đô-nê-xia được thành lập, đứng đầu là A.Xucácnô. A.Xucacnô - Tháng 12/1939, Liên minh chính trị In-đô-nê-xia đã triệu tập Đại hội đại biểu nhân dân, biểu thị sự thống nhất dân tộc. Đại hội đã thông qua nghị quyết về ngôn ngữ, quốc kì, quốc ca. - Tháng 9/1941, Hội đồng nhân dân In-đô-ne-xia được thành lập, bày tỏ nguyện vọng muốn hợp tác với chính quyền thực dân để chống phát xít Nhật song bị thực dân Hà Lan từ chối.

III. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia

* Nguyên nhân: Ách cai trị hà khắc, phản động của thực dân Pháp ⇒ mâu thuẫn giữa nhân dân Lào, Cam-pu-chia với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc. * Các phong trào đấu tranh tiêu biểu: - Ở Lào: + Khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam (1901 – 1937). + Khởi nghĩa của Chậu-pa-chay (1918 – 1922). - Ở Cam-pu-chia: khởi nghĩa của nông dân huyện Rô-lê-phan ở Công-pông Chơ-năng (1925 – 1926). - 1930, Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập → thời kì phát triển mới trong phong trào cách mạng ở Đông Dương. - Năm 1936 -1939, Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp nhân dân tham gia vào cuộc đấu tranh chống phát xít và chiến tranh. ⇒ Một số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương được xây dựng và củng cố ở Viêng chăng, Phnôm Pênh … ⇒ cuộc vận động dân chủ đã kích thích đấu tranh ở Lào và Cam-pu-chia.

IV. Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện

1. Mã Lai * Nguyên nhân hùng nổ: chính sách bóc lột nặng nề của thực dân Anh ⇒ mâu thuẫn giữa nhân dân Mã lai với thực dân Anh ngày càng sâu sắc. * Nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân Anh: - Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Mã Lai diễn ra mạnh mẽ, dưới sự lãnh đạo của tổ chức Đại hội toàn Mã Lai. - Mục tiêu: đòi dùng tiếng Mã Lai trong trường học, đòi tự do kinh doanh, cải thiện việc làm,... - Tháng 4/1930, Đảng Cộng sản được thành lập đã thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện để lãnh đạo phát triển cách mạng. 2. Miến Điện - Đầu XX, phong trào đấu tranh phát triển dưới nhiều hình thức (bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa Anh, không đóng thuế...), lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của nhà sư Ốt-ta-ma. - Trong thập niên 30, phong trào đấu tranh phát triển lên bước cao hơn, tiêu biểu là phong trào Tha Kin đã lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia đòi quyền làm chủ đất nước (đòi cải cách quy chế đại học, thành lập trường đại học riêng cho Miến Điện, đòi tách Miến Điện ra khỏi Ấn Độ và được quyền tự trị). ⇒ Kết quả: năm 1937 Miến Điện tách ra khỏi Ấn Độ và hưởng quyền tự trị trong khối liên hiệp Anh.

V. Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm (Thái Lan)

- Nguyên nhân: các tầng lớp nhân dân Xiêm bất mãn với với nền quân chủ Ra-ma VII => năm 1932, một cuộc cách mạng đã nổ ra ở Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản mà thủ lĩnh là Priđi Phanômiông. - Mục tiêu đấu tranh: đòi thực hiện cải cách kinh tế - xã hội theo hướng tư sản nhưng vẫn duy trì ngôi vua. - Kết quả: lật đổ nền quân chủ chuyên chế Ra-ma VII, lập nên nền quân chủ lập hiến. Mở đường cho Xiêm phát triển theo hướng tư bản. - Tính chất: cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

Trả lời câu hỏi trang 84: 

Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có những chuyển biến quan trọng nào về mặt kinh tế, chính trị, xã hội? Trả lời: Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây. - Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng a. Về kinh tế bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa: - Thị trường tiêu thụ. - Cung cấp nguyên liệu thô. b. Về chính trị: thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực. c. Về xã hội: - Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc. - Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng. d. Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

Trả lời câu hỏi  trang 84:

Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có những chuyển biến quan trọng nào về mặt kinh tế, chính trị, xã hội? Trả lời: Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây. - Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng a. Về kinh tế bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa: - Thị trường tiêu thụ. - Cung cấp nguyên liệu thô. b. Về chính trị: thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực. c. Về xã hội: - Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc. - Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng. d. Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

Trả lời câu hỏi  trang 85:

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1918 – 1939) là gì? Trả lời: - So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới: + Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc. - Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng,bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường. - Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai...) + Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản: - Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin...). - Đảng lãnh đạo cách mạng,đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).

Trả lời câu hỏi trang 86:

Nêu những diễn biến chính của phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 20 của thế kỉ XX.Lập niên biểu về phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 30 của thế kỉ XX. Trả lời: * Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX trải qua 2 giai đoạn chính: +) Giai đoạn 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc, giai cấp công nhân,chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở Inđônêxia. Điều kiện đó đã đưa đến sự thành lập Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920). Vai trò Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920): + Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng. + Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước. + Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 - 1927) Mặc dù thất bại song làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan. +) Giai đoạn 2: - Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản)đứng đầu là Acmét Xucácnô. - Chủ trương, đường lối đấu tranh: + Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc + Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân. + Đường lối này giống với đường lối của Đảng Quốc đại: + Đòi độc lập. * Niên biểu về phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 30 của thế kỉ XX:
Thời gian Sự kiện chính Kết quả
1933 Khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng Su-ra-bay-a Bị đàn áp, Đảng dân tộc bị đặt ngoài vòng pháp luật
12/1939 Liên minh chính trị In-đô-nê-xi-a, đứng đầu là Xu-các-nô triệu tập Đại hội đại biểu nhân dân để biểu thị sức mạnh đoàn kết và thống nhất dân tộc Thông qua Nghị quyết về ngôn ngữ, quốc kì(cờ màu đỏ và trắng, quốc ca.
9/1941 Hội đồng nhân dân In-đô-nê-xi-a được thành lập, mong muốn hợp tác với chính quyền thực dân chống phát xít Nhật. Thực dân Anh từ chối.

Trả lời câu hỏi trang 87: 

Liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện ở những sự kiện nào? Trả lời: Trong kháng chiến , Liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dươngluôn đoàn kết. Điều này thể hiện cụ thể: - 10/1930, Đảng Cộng Sản Đông Dương đặt những cơ sở tại Lào và Cam-pu-chia, lãnh đạo nhân dân 3 nước chống Pháp. - 1936 – 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp nhân dân 3 nước tham gia vào cuộc đấu tranh chống phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. - 1936 – 1939, một số cơ sở cách mạng của Đảng Cộng Sản Đông Dương được xây dựng và củng cố tại 3 nước Đông Dương để vận động nhân dân 3 nước đứng lên đấu tranh mạng mẽ chống Pháp.

Trả lời câu hỏi  trang 88:

Nêu những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc ở Mã Lai và Miến Điện. Trả lời: Những nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện: 1. Mã Lai - Nguyên nhân: chính sách bóc lột nặng nề của thực dân Anh. - Nét chính: Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản thông qua tổ chức Đại hội toàn Mã Lai lãnh đạo. - Hình thức đấu tranh phong phú: + Đòi dùng tiếng Mã Lai trong trường học. + Đòi tự do kinh doanh, cải thiện việc làm. + Giai cấp công nhân cùng tham gia tích cực. Tháng 4/1930: Đảng Cộng sản được thành lập đã thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện để lãnh đạo phát triển cách mạng. 2. Miến Điện * Đầu XX: - Phong trào đấu tranh phát triển dưới nhiều hình thức (bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa Anh, không đóng thuế...). - Phong trào đã lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia. Tiêu biểu là nhà sư Ốttama đã khởi xướng và lãnh đạo. * Trong thập niên 30: - Phong trào phát triển lên bước cao hơn. - Tiêu biểu là phong trào Tha Kin đã lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia đòi quyền làm chủ đất nước (đòi cải cách quy chế đại học, thành lập trường đại học riêng cho Miến Điện, đòi tách Miến Điện ra khỏi Ấn Độ và được quyền tự trị). Kết quả: năm 1937 Miến Điện được tách ra khỏi Ấn Độ và hưởng quyền tự trị trong khối liên hiệp Anh.

Trả lời câu hỏi trang 89:

Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm có ý nghĩa như thế nào? Trả lời: - Đối với Xiêm + Đã thay thế chế độ quân chủ chuyên chế bằng chế độ quân chủ lập hiến, + Tạo điều kiện cho việc tiến hành các cải cách theo hướng tư sản, + Mở ra một thời kì phát triển mới của Xiêm. - Đối với các nước khác + Để lại bài học kinh nghiêm cho các nước trong khu vực.

Câu 1 trang 89 sgk Lịch Sử 11:

Nêu một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới Lời giải: * Lực lượng lãnh đạo: + Tầng lớp trí thức mới đấu tranh theo hướng dân chủ tư sản . + Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng. + Các Đảng Cộng sản thành lập như In đô nê xia ( 1920): Việt Nam , Mã Lai, Xiêm , Phi líp pin 1930 …đã lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động chống đế quốc …(Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931 ) + Phong trào dân chủ tư sản đã xuất hiện chính đảng hay phong trào có tổ chức và có ảnh hưởng rộng lớn . * Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á:diễn ra sôi nổi và liên tục dưới nhiều hình thức: đấu tranh chính trị, khởi nghĩa vũ trang, cải cách dân chủ,… * Kết quả : chưa giành thắng lợi nhưng có ý nghĩa quyết định . Câu 2 trang 89 sgk Lịch Sử 11: Phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia giữa hai cuộc chiến tranh thế giới diễn ra như thế nào? Lời giải: Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia ở Đông Dương:
Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Nhận xét chung
Lào Ong Kẹo và Comanđam Kéo dài 30 năm - Phát triển mạnh mẽ. - Mang tính tự phát, lẻ tẻ. - Chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam.
Chậu Pachay 1918 – 1922 - Phát triển mạnh mẽ. - Mang tính tự phát, lẻ tẻ. - Chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam.
Campuchia Phong trào chống thuế. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan. 1925 - 1926 - Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước. - Phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán. - Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương

Trắc nghiệm có đáp án năm 2022 mới nhất

A.   TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

Câu 1: Trong năm 1930, những Đảng cộng sản nào đã lần lượt ra đời ở khu vực Đông Nam Á? A.   Đảng cộng sản Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin B.    Đảng cộng sản Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm C.    Đảng cộng sản Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a D.   Đảng cộng sản Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po Đáp án: Từ thập niên 20, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á cũng bắt đầu trưởng thành. Một số Đảng cộng sản được thành lập, đầu tiên là Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (5-1920), tiếp theo trong năm 1930, các đảng công sản ra đời ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin. Đáp án cần chọn là: A Câu 2: Mục tiêu đấu tranh chính của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A.   Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường B.    Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ C.    Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến D.   Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc Đáp án: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á đề ra mục tiêu đấu tranh là đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường. Đáp án cần chọn là: A Câu 3: Đâu là một trong những chính đảng của giai cấp tư sản ở Đông Nam Á được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A.   Đảng Dân tộc ở Campuchia B.    Phong trào Thakin ở Malaysia C.    Đảng dân tộc ở In-đô-nê-xia D.   Đại hội toàn Miến Điện Đáp án: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, một số chính đảng của giai cấp tư sản đã được thành lập ở khu vực Động Nam Á là Đảng dân tộc ở In-đô-nê-xia, phong trào Thakin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai… Đáp án cần chọn là: C Câu 4: Phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra như thế nào dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản? A.   Dưới hình thức bất hợp tác B.    Sôi nổi, quyết liệt C.    Bí mật, bất hợp pháp D.   Hợp pháp Đáp án: Dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản, phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á diễn ra sôi nổi, quyết liệt, nổi bật là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927) và phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ- Tĩnh Đáp án cần chọn là: B Câu 5: Cơ sở nào đưa đến sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A.   Sự ra đời của giai cấp tư sản dân tộc B.    Sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa C.     Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga D.   Ảnh hưởng của các cuộc cải cách chính trị ở khu vực Đáp án: Trong và sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở khu vực Đông Nam Á phát triển. Đây chính là cơ sở để dẫn tới sự phân hóa giai cấp và sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất Đáp án cần chọn là: B Câu 6: Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A.   Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt B.    Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh C.    Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị D.   Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản Đáp án: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào dân tộc của giai cấp tư sản có bước tiến rõ rệt. Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị cùng với sự xuất hiện của khuynh hướng vô sản. Còn phong trào công nhân quốc tế là chỉ chung cho phong trào công nhân thế giới, không phải đặc điểm riêng của khu vực Đông Nam Á. Đáp án cần chọn là: B Câu 7: Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển của phong trào độc lập dân tộc theo khuynh hướng vô sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A.   Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 B.    Hệ thống hòa ước Véc-xai- Oa-sinh-tơn được thiết lập C.    Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc D.   Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Đáp án: Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và giành thắng lợi đã có tác động mạnh mẽ đến phong trào cách mạng trên thế giới. Chủ nghĩa Mác- Lê-nin từ lý luận trở thành hiện thực. Một con đường mới đã mở ra cho các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới - con đường cách mạng vô sản. Đây chính là một trong những nhân tố thúc đẩy sự hình thành và phát triển của phong trào độc lập dân tộc theo khuynh hướng vô sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Đáp án cần chọn là: A Câu 8: Nét mới trong phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A.   Ý thức dân tộc ngày càng rõ nét B.    Tập trung đòi quyền tự do kinh doanh C.    Tập trung khai dân trí để chấn hưng quốc gia D.   Tập trung đòi các quyền dân sinh dân chủ Đáp án: Nếu như ở giai đoạn trước chiến tranh thế giới thứ nhất, hoạt động chính trị của giai cấp tư sản chỉ nhằm mục đích “khai trí để chấn hung quốc gia” thì đến lúc này mục tiêu giành độc lập dân tộc được đề xuất rõ ràng: đòi quyền tự chủ về chính trị, quyền tự do trong kinh doanh, quyền dùng tiếng mẹ đẻ trong giáo dục…⇒ Ý thức dân tộc trong các cuộc đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngày càng rõ nét. Đáp án cần chọn là: A Câu 9: Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A.   Tồn tại song song xu hướng cải cách và bạo động B.    Sự phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến vô sản C.    Sự xuất hiện của khuynh hướng vô sản D.   Tồn tại song song khuynh hướng vô sản và tư sản Đáp án: Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là sự tồn tại song song khuynh hướng vô sản và tư sản. Cả 2 khuynh hướng đều nỗ lực vươn lên giải quyết nhiệm vụ do lịch sử các dân tộc đặt ra Đáp án cần chọn là: D Câu 10: Điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng ở Trung Quốc và phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A.   Khuynh hướng vô sản ra đời và nắm quyền lãnh đạo cách mạng B.    Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng tư sản và vô sản C.    Khuynh hướng tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối D.   Sự phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến vô sản Đáp án: Điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng ở Trung Quốc và phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là sự tồn tại song song của hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản. Đây thực chất cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo tuyệt đối phong trào đấu tranh giữa khuynh hướng tư sản và vô sản Đáp án cần chọn là: B Câu 11: Mục tiêu lớn nhất của cách mạng Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là A.   cách mạng ruộng đất. B.    độc lập dân tộc. C.    đi lên chủ nghĩa xã hội. D.   cải cách dân chủ. Đáp án: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu nhất tồn tại trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn dân tộc. Chính vì thế, từ sau năm 1918, phong trào độc lập dân tộc phát triển ở hầu khắp các nước Đông Nam Á, đòi độc lập dân tộc. Đáp án cần chọn là: B

B. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP Ở LÀO VÀ CAMPUCHIA

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX? A.   Khởi nghĩa Ong Kẹo B.    Khởi nghĩa Commađam C.    Khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam D.   Khởi nghĩa Chậu Pachay Đáp án: Ở Lào, cuộc khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam nổ ra từ năm 1901, tiếp diễn trong hơn 30 năm đầu thế kỉ XX. Đáp án cần chọn là: C Câu 2: Cuộc nổi dậy của nông dân thuộc huyện Rô-lê-phan ở Công-pông Chơ-năng chuyển từ đấu tranh chống thuế, chống bắt phu sang hình thức đấu tranh gì? A.   Đấu tranh chính trị chống Pháp B.    Đấu tranh hòa bình chống Pháp C.    Đấu tranh vũ trang chống Pháp D.   Đấu tranh ôn hòa chống Pháp Đáp án: Trong những năm 1925-1926, phong trào chống thuế và chống bắt phu bùng lên mạnh mẽ ở Campuchia. Tiêu biểu là cuộc nổi dậy của nông dân thuộc huyện Rô-lê-phan ở Công – pông Chơ – năng chuyển từ đấu tranh chống thuế, chống bắt phu sang đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp. Đáp án cần chọn là: C Câu 3: Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương từ năm 1930? A.   Đảng Cộng sản Lào B.    Đảng Cộng sản Việt Nam C.    Đảng Cộng sản Campuchia D.   Đảng Cộng sản Đông Dương Đáp án: Từ tháng 10-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đã được cải tổ thành Đảng Cộng sản Đông Dương để trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương. Sự kiện này đã mở ra thời kì mới trong phong trào cách mạng ở Đông Dương. Đáp án cần chọn là: D Câu 4: Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức chính trị gì? A.   Mặt trận dân chủ Đông Dương B.    Mặt trận Dân tộc Đông Dương C.    Mặt trận Giải phóng Đông Dương D.   Mặt trận Đoàn kết Đông Dương Đáp án: Trong những năm 1936 – 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia vào các cuộc đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít và chống chiến tranh. Đáp án cần chọn là: A Câu 5: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Đông Dương lại bùng lên mạnh mẽ? A.   Để phản đối chính sách bắt lính của thực dân Pháp B.    Do chính sách thống trị tàn bạo và bóc lột nặng nề của thực dân Pháp C.    Để phản đối chính sách chia để trị của thực dân Pháp D.   Để phản đối chính sách thuế và độc quyền của Pháp Đáp án: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa ở các nước Đông Dương. Chính sách khai thác tàn bạo và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề đã làm cho mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với thực dân Pháp và tay sai phát triển gay gắt ⇒ Chính sách thống trị tàn bạo và sự bóc lột nặng nề của thực dân Pháp đã làm bùng lên mạnh mẽ phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương. Đáp án cần chọn là: B Câu 6: Cuộc đấu tranh nào dưới đây không nằm trong phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Lào và Cam-pu-chia trong những năm 1918 – 1939? A.   Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam B.    Phong trào chống thuế và đấu tranh vũ trang ở Công-pông Chơ –năng C.    Phong trào bất hợp tác, không đóng thuế và tẩy chay hàng hóa D.   Khởi nghĩa Chậu Pa-chay Đáp án: Các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Lào và Cam-pu-chia bao gồm: - Lào: Khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam, Khởi nghĩa Châu Pa-chay ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam. - Campuchia: Phong trào chống thuế và đấu tranh vũ trang ở Công-pông Chơ –năng. Đáp án C: Phong trào bất hợp tác, không đóng thuế và tẩy chay hàng hóa thuộc phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 1918 đến 1929. Đáp án cần chọn là: C Câu 7: Nhân tố nào quy định phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chưa giành được thắng lợi? A.   Phong trào còn mang tính tự phát B.    Không lôi kéo được đông đảo nhân dân lao động tham gia C.    Nội bộ những người lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết D.   Sự xung đột gay gắt giữa hai dân tộc Campuchia và Lào Đáp án: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mặc dù diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia chưa giành được thắng lợi là do phong trào còn mang tính tự phát nên thực dân Pháp dễ dàng tập trung lực lượng để đàn áp Đáp án cần chọn là: A Câu 8: Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và Campuchia? A.   Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Campuchia phát triển B.    Đã đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước C.    Kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ D.   Giải phóng được nhân dân hai nước khỏi ách thống trị thực dân Đáp án: Trong những năm 1936 – 1939, phong trào Mặt trận dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia vào cuộc đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít và chống chiến tranh. Cuộc vận động dân chủ đã kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ ở Lào và Cam-pu-chia cho đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Đáp án cần chọn là: C Câu 9: Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa, nhất là ở các nước Đông Dương? A.   Để làm giàu cho chính quốc. B.    Để hàn gắn vết thương sau chiến tranh và làm giàu cho chính quốc. C.    Để củng cố địa vị trong giới tư bản chủ nghĩa. D.   Để làm các nước thuộc địa phụ thuộc vào chính quốc. Đáp án: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tuy là nước thắng trận những nước Pháp bị thiệt hại nặng nề, với hơn 1.4 triệu người chết, thiệt hại vật chất lên tới 200 tỉ phrăng, những khoản đầu tư ở Nga bị mất trắng…⇒ sau khi thế chiến thứ nhất, thực dân Pháp đã đẩy mạnh khai thác, bóc lột các nước thuộc địa trong đó có Đông Dương để bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc Đáp án cần chọn là: B Câu 10: Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 10-1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) đã mở ra thời kì mới trong phong trào cách mạng ở Đông Dương? A.   Cách mạng Đông Dương được đặt dưới sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất với đường lối đấu tranh đúng đắn B.    Mở ra một con đường cứu nước mới- con đường cách mạng vô sản C.    Xác lập quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp vô sản đối với các lực lượng xã hội khác D.   Đánh dấu bước mở đường trong việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối Đáp án: Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 10-1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở ra thời kì mới trong phong trào cách mạng ở Đông Dương vì nó chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Từ đây, cách mạng Đông Dương được đặt dưới sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất với đường lối đấu tranh đúng đắn. Cách mạng Đông Dương thực sự trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới Đáp án cần chọn là: A

Các bài viết liên quan

Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường-Đường sức điện

73 View

Bài 1: Điện tích Định luật Cu-lông

74 View

Bài 46 : Luyện tập : Anđehit - Xeton- Axit cacboxylic

73 View

Các bài viết được xem nhiều nhất

Theo dõi Captoc trên

Khoa học xã hội

Facebook Group

270.000 members

Khoa học tự nhiên

Facebook Group

96.000 members