Bài 11: Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Lý thuyết 

1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vecxai – Oasinton

a. Sự hình thành - Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vec-xai (1919- 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922) để kí kết hòa ước, phân chia quyền lợi. Hội nghị hòa bình ở Véc-xai (1919 – 1920) ⇒ Một trật tự thế giới được thiết lập mang tên hệ thống hòa ước Vecxai - Oasinhtơn. b. Hệ quả: - Làm sâu sắc hơn những mâu thuẫn giữa các nước tư bản: + Mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với nhau vì việc phân chia quyền lợi chưa thỏa đáng. + Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận với các nước bại trận. ⇒ Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời kì này chỉ mang tính tạm thời, mỏng manh. - Để duy trì trật tự thế giới mới, năm 1920, Hội Quốc Liên được thành lập với sự tham gia của 44 nước. Biểu tượng của Hội Quốc liên Sự thay đổi bản đồ chính trị châu Âu theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn

2. Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở các nước tư bản. Quốc tế Cộng sản

a. Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở các nước tư bản. - Bối cảnh: + Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, hầu hết các nước tư bản (trừ Mĩ) bị thiệt hại nặng nề. + Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga đã tác động sâu sắc tới phong trào cách mạng thế giới. ⇒ trong những năm 1918 – 1923, một cao trào cách mạng đã bùng lên mạnh mẽ ở châu Âu. - Sự phát triển của phong trào cách mạng ở châu Âu: + Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động diễn ra ở hầu khắp các nước châu Âu, đỉnh cao là sự thành lập Cộng hoà Xô viết Hung-ga-ri (3-1919), ở Ba-vi-e (Đức 4-1919) + Nhiều Đảng Cộng sản ra đời ở các nước (Đức, Áo, Hunggari, Ba Lan, Phần Lan, Ác hen ti na.). b. Quốc tế Cộng sản - Nguyên nhân, điều kiện thành lập: + Sự suy yếu của các nước tư bản (trừ Mĩ) + Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới. + Thắng lợi của cách mạng tháng Mười và sự tồn tại của nhà nước Xô viết. + Nỗ lực của Lênin và một số nhà hoạt động cách mạng quốc tế. => Tháng 3/1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập. - Hoạt động: + Từ 1919 - 1943, Quốc tế Cộng sản tiến hành 7 lần đại hội, vạch ra đường lối cách mạng phù hợp với từng thời kỳ phát triển của cách mạng thế giới. + Tại đại hội lần II (1920), Quốc tế Cộng sản đã thông qua “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” do Lê-nin khởi thảo => định hướng con đường cách mạng ở nhiều nước. + Tại đại hội VII (1935) Quốc tế Cộng sản đã chỉ rõ nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và kêu gọi các Đảng Cộng sản tích cực đấu tranh thành lập các Mặt trận nhân dân thống nhất nhằm mục tiêu chống phát xít, chống chiến tranh. Đại hội VII của Quốc tế cộng sản + Năm 1943 tự giải tán, do tình hình thế giới thay đổi. c.Vai trò của Quốc tế Cộng sản: có công lao to lớn trong việc thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới.

3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó

a. Nguyên nhân: sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận → “cung” vượt quá “cầu”. b. Phạm vi, quy mô: - Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ Mĩ, trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; từ lĩnh vực tài chính – ngân hàng ⇒ lan sang các ngành kinh tế khác. - Từ Mĩ, cuộc khủng hoảng nhanh chóng lan rộng ra toàn bộ thế giới tư bản. c. Hậu quả: + Kinh tế suy thoái nghiêm trọng. + Hàng trăm triệu người thất nghiệp, phong trào đấu tranh của người lao động diễn ra sôi nổi. + Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới mới đang đến gần. Người dân đói khổ trong khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 d. Hướng giải quyết khủng hoảng: * Mĩ – Anh – Pháp: - Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội. - Nguyên nhân: có nhiều thuộc địa, thị trường; truyền thống dân chủ tư sản. - Tiêu biểu: “Chính sách mới” của Mĩ. * Đức – Italia - Nhật Bản: - Tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước. - Nguyên nhân: không có hoặc có ít thuộc địa; thiếu vốn, nguyên liệu, thị trường tiêu thụ; là những quốc gia có truyền thống quân phiệt hiếu chiến.

4. Phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

a. Nguyên nhân, điều kiện hình thành: - Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới đang đến gần. - Nghị quyết của Đại hội VII Quốc tế đã chỉ rõ nguy cơ của chủ nghĩa phát xít; kêu gọi các Đảng Cộng sản tích cực đấu tranh thành lập các Mặt trận nhân dân thống nhất nhằm mục tiêu chống phát xít, chống chiến tranh. ⇒ Phong trào đấu tranh thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh đã lan rộng ở nhiều nước tư bản như Pháp, Italia, Tiệp Khắc, Hi Lạp, Tây Ban Nha... b. Kết quả. - Phong trào giành được thắng lợi điển hình ở Pháp, nhưng ở nhiều nơi đã thất bại như Tây Ban Nha. + 5/1936, Mặt trận nhân dân Pháp giành thắng lợi trong tổng tuyển cử, bảo vệ được nền dân chủ, Pháp thoát khỏi những hiểm họa của chủ nghĩa phát xít. Mặt trận nhân dân Pháp giành thắng lợi trong cuộc tuyển cử năm 1936 + 2/1936, ở Tây Ban Nha, Mặt trận nhân dân giành thắng lợi trong tổng tuyển cử nhưng các thế lực phát xít do Phrancô cầm đầu đã gây nội chiến, thủ tiêu nền cộng hòa.

Trả lời câu hỏi  trang 60:

- Dựa vào lược đồ trên, hãy so sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước Châu Âu năm 1923 với năm 1914 Trả lời: - Sự thay đổi lãnh thổ các nước Châu Âu năm 1923 so với năm 1914: - Những nước thua trận chịu khá nhiều thiệt thòi: + Đức mất toàn bộ thuộc địa của mình. Đức còn phải trả lại cho Bỉ, Đan Mạch và Ba Lan một số vùng đất đai mà trước đây Đức chiếm và sáp nhập vào lãnh thổ của mình. Diện tích nước Đức so với trước chiến tranh giảm đi 1/3. Nước Ba Lan sau chiến tranh đã có một lối hẹp thông ra biển Ban Tích. + Tại miền Trung Âu, đế quốc Áo – Hung tan rã và các quốc gia mới đã ra đòi là Tiệp Khắc, Áo, Hungari. + Trên miền Tây bán đảo Bancăng, nước Nam Tư cũng đã xuất hiện trên cơ sở sự thống nhất lãnh thổ giữa Xecbi và một số vùng đất đai của người Slavơ tại miền Nam đế quốc Áo – Hung trước đây.

Trả lời câu hỏi  trang 61:

Nêu những nét nổi bật của cao trào cách mạng 1918 – 1923.Qua các nội dung hoạt động của Đại hội II và Đại hội VII, hãy nhận xét về vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới. Trả lời: * Những nét nổi bật của cao trào cách mạng 1918 – 1923: - Trong những năm 1918 - 1923,các nước tư bản lâm vào khủng hoảng kinh tế. Cao trào cách mạng bùng nổ. + Sự thành lập Cộng hoà Xô viết Hung-ga-ri (3-1919), ở Ba-vi-e (Đức 4-1919) + Nhiều Đảng Cộng sản ra đời ở các nước (Đức, Áo, Hunggari, Ba Lan, Phần Lan,Áchentina, đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế lãnh đạo theo một đường lối đúng đắn. - Với vai trò tích cực của Lê-nin, ngày 2/3/1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập. * Nhận xét về vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới: - Ngày 2/3/1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập. - Nội dung hoạt động: + Từ 1919 - 1943, Quốc tế Cộng sản tiến hành 7 lần đại hội, vạch ra đường lối cách mạng phù hợp với từng thời kỳ phát triển của cách mạng thế giới. + Tại đại hội lần II (1920), Quốc tế Cộng sản đã thông qua “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” do Lê-nin khởi thảo. + Tại đại hội VII (1935) Quốc tế Cộng sản đã chỉ rõ nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và kêu gọi các Đảng Cộng sản tích cực đấu tranh thành lập các Mặt trận thống nhất công nhân nhằm mục tiêu chống phát xít, chống chiến tranh. + Năm 1943 tự giải tán, do tình hình thế giới thay đổi. - Nhận xét vai trò của Quốc tế Cộng sản: → Quốc tế Cộng sản là một tổ chức cách mạng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. → Quốc tế Cộng sản đã có công lao to lớn trong việc thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế giới.

Trả lời câu hỏi  trang 62:

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã gây ra những hậu quả gì?Tại sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 lại dẫn tới nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới? Trả lời: * Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933: + Về kinh tế: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản, đẩy hàng trăm triệu người (công nhân, nông dân và gia đình họ) vào tình trạng đói khổ. + Về chính trị - xã hội: bất ổn định. Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục khắp cả nước, lôi kéo hàng triệu người tham gia. + Về quan hệ quốc tế: Để đối phó lại cuộc khủng hoảng kinh tế và đàn áp phong trào cách mạng,giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước tư bản đã lựa chọn 2 lối thoát: - Thứ nhất là : Phát xít hóa bộ máy nhà nước - Thứ hai là : Duy trì nền dân chủ đại nghị, duy trì nguyên trạng hệ thống Vec-xai -Oa-sinh -tơn. * Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 lại dẫn tới nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới vì: - Để đối phó lại cuộc khủng hoảng kinh tế và đàn áp phong trào cách mạng,giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước tư bản đã lựa chọn 2 lối thoát. + Một là : Các nước Đức, Italia, Nhật Bản... không có hoặc có ít thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường nên đi theo con đường chủ nghĩa phát xít để đàn áp phong trào cách mạng và tiến hành chiến tranh phân chia lại thế giới. + Hai là : Các nước Mĩ, Anh, Pháp..vì có thuộc địa, có vốn và thị trường có thể thoát ra khỏi khủng hoảng bằng chính sách cải cách kinh tế - xã hội một cách ôn hòa. Cho nên chủ trương tiếp tục duy trì nền dân chủ đại nghị, duy trì nguyên trạng hệ thống Vec-xai -Oa-sinh -tơn. - Quan hệ giữa các cường quốc tư bản ngày càng phức tạp và dần hình thành 2 khối đế quốc đối lập. Một bên là Mĩ, Anh, Pháp và một bên là Đức, Italia, Nhật Bản. Cuộc chạy đua vũ trang ráo riết giữa 2 khối đế quốc này đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

Trả lời câu hỏi  trang 63:

Mặt trận Nhân dân Pháp đã giành được thắng lợi như thế nào? Trả lời: - Trước thảm họa của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới, dưới sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản (đại hội VII),phong trào đấu tranh thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh đã lan rộng ở nhiều nước tư bản như Pháp, Italia, Tiệp Khắc, Hi Lạp, Tây Ban Nha... - 5/1936, Mặt trận nhân dân Pháp giành thắng lợi trong tổng tuyển cử, bảo vệ được nền dân chủ, Pháp thoát khỏi những hiểm họa của chủ nghĩa phát xít. - 2/1936, ở Tây Ban Nha, Mặt trận nhân dân giành thắng lợi trong tổng tuyển cử nhưng các thế lực phát xít do Phrancô cầm đầu đã gây nội chiến, thủ tiêu nền cộng hòa.

Câu 1 trang 63 sgk Lịch Sử 11: 

Trình bày các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1918 – 1939). Lời giải: Trong những năm 1918-1939 chủ nghĩa tư bản đã trải qua các giai đoạn: - Giai đoạn 1918 - 1923 : * Cuộc khủng hoảng kinh tế 1920 - 1921. * Cao trào cách mạng thế giới 1918 - 1923. * Nền thống trị của giai cấp tư sản cầm quyền không ổn định. - Giai đoạn 1924 - 1929 : * Cách mạng bước vào thời kì thoái trào. * Nền công nghiệp của các nước tư bản phát triển nhanh chóng, nhất là Mĩ. - Giai đoạn 1929 - 1939 : * Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 dẫn đến chủ nghĩa phát xít cầm quyền ở nhiều nước. * Các nước đế quốc phân chia thành hai khối độc lập ( khối phát xít Đức - Italia - Nhật Bản và khối Anh - Pháp - Mĩ ) dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1939

Câu 2 trang 63 sgk Lịch Sử 11:

Nêu những hậu quả về chính trị, xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đối với các nước tư bản. Lời giải: - Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933: + Về kinh tế: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản, đẩy hàng trăm triệu người (công nhân, nông dân và gia đình họ) vào tình trạng đói khổ. + Về chính trị - xã hội: bất ổn định. Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục khắp cả nước, lôi kéo hàng triệu người tham gia.

Câu 3 trang 63 sgk Lịch Sử 11:

Phong trào Mặt trận Nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh diễn ra như thế nào? Lời giải: - Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh diễn ra mạnh mẽ. - Diễn biến: - Trước thảm họa của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới, dưới sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản (đại hội VII),phong trào đấu tranh thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh đã lan rộng ở nhiều nước tư bản như Pháp, Italia, Tiệp Khắc, Hi Lạp, Tây Ban Nha... - 5/1936, Mặt trận nhân dân Pháp giành thắng lợi trong tổng tuyển cử, bảo vệ được nền dân chủ, Pháp thoát khỏi những hiểm họa của chủ nghĩa phát xít. - 2/1936, ở Tây Ban Nha, Mặt trận nhân dân giành thắng lợi trong tổng tuyển cử nhưng các thế lực phát xít do Phrancô cầm đầu đã gây nội chiến, thủ tiêu nền cộng hòa. - Kết quả: Phong trào giành được thắng lợi điển hình ở Pháp, nhưng ở nhiều nơi đã thất bại như Tây Ban Nha.

Trắc nghiệm có đáp án năm 2022 mới nhất

TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN

GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những văn kiện được kí kết tại các hội nghị hòa hình đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là A.   Trật tự Viên B.    Trật tự Oasinhtơn C.    Trật tự Vécxai D.   Trật tự Vécxai – Oasinhtơn Đáp án: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức các hội nghị hòa bình ở Vécxai (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921-1922) để kí kết hòa ước và các hiệp định phân chia quyền lợi. Một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện được kí ở Vécxai và Oasinhtơn thường được gọi là hệ thống Vécxai – Oasinhtơn. Đáp án cần chọn là: D Câu 2: Một trật tự thế giới mới đựơc hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất là A.   Hệ thống Pari - Vec-xai. B.    Hệ thống Vec-xai - Oasinhtơn. C.    Hệ thống Bec-lin - Tôkiô. D.   Hệ thống Vec-xai - Rôma. Đáp án: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vécxai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn (1921-1922) đã kí kết hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi. Một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện được kí ở Vécxai và Oa-sinh-tơn, thường được gọi là hệ thống Vécxai - Oasinhtơn. Đáp án cần chọn là: B Câu 3: Tổ chức chính trị nào được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có nhiệm vụ duy trì trật tự thế giới mới? A.   Hội Quốc liên B.    Liên hợp quốc C.    Hội Liên hiệp quốc tế mới D.   Hội Quốc xã Đáp án: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, để duy trì trật tự thế giới mới, Hội Quốc liên- một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên được thành lập với sự tham gia của 44 nước thành viên Đáp án cần chọn là: A Câu 4: Hội Quốc Liên ra đời nhằm mục đích gì? A.   Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các nước. B.    Hợp tác phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội. C.    Duy trì trật tự thế giới mới sau chiến tranh. D.   Phân chia quyền lợi của các nước thắng trận. Đáp án: Nhằm duy trì trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Hội Quốc liên - một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên - được thành lập với sự tham gia của 44 nước thành viên. Đáp án cần chọn là: C Câu 5: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào? A.   Anh B.    Pháp C.    Đức D.   Mĩ Đáp án: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bùng nổ ở Mĩ (10-19290, sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản, chấm dứt thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản Đáp án cần chọn là: D Câu 6: Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 - 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực A.   Xã hội B.    Kinh tế C.    Văn hóa D.   Chính trị Đáp án: Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 - 1933 chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực kinh tế. Đáp án cần chọn là: B Câu 7: Hậu quả nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã đặt ra yêu cầu gì đối với các nước tư bản? A.   Xem xét lại con đường phát triển của mình. B.    Cải cách kinh tế - xã hội. C.    Phát xít hóa chế độ chính trị. D.   Đổi mới quá trình quản lí và tổ chức sản xuất. Đáp án: Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã đe dọa nghiêm trọng cho sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản. Để cứu vãn tình thế, các nước tư bản buộc phải xem xét lại con đường phát triển của mình. Cần thay đổi con đường phát triển của mình sao cho phù hợp với tình hình cụ thể thời kì này. Đáp án cần chọn là: A Câu 8: Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì? A.   Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài B.    Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân C.    Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước D.   Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước Đáp án: Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, các nước Anh, Pháp, Mĩ đã tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội và đổi mới quá trình quản lí, tổ chức lại sản xuất để xoa dịu mâu thuẫn trong nước và vực dậy nền sản xuất Đáp án cần chọn là: D Câu 9: Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã làm gì? A.   Lôi kéo, tập hợp đồng minh B.    Thiết lập chế độ độc tài phát xít C.    Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân D.   Thủ tiêu các quyền tự do, dân chủ của nhân dân. Đáp án: Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã tìm kiếm lối thoát bằng cách thiết lập chế độ độc tài phát xít - nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. Đáp án cần chọn là: B Câu 10: Thiết lập chế độ độc tài phát xít là cách giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 của những quốc gia nào? A.   Đức, Áo- Hung B.    Đức, Italia, Nhật Bản C.    Đức, Italia, Áo- Hung D.   Đức, Nhật Bản Đáp án: Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, các nước Đức, Italia, Nhật thiết lập một hình thức thống trị mới là chế độ độc tài phát xít – nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. Đáp án cần chọn là: B Câu 11: Biện pháp thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933 của các nước tư bản Đức, Italia, Nhật là gì? A.   Thiết lập chế độ độc tài phát xít và phát động chiến tranh chia lại thế giới. B.    Giảm giá sản phẩm để kích thích tiêu dùng. C.    Đóng cửa các nhà máy, xí nghiệp trong 1 thời gian ngắn. D.   Tiến hành cải cách kinh tế -xã hội. Đáp án: Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) các nước Đức, Ý, Nhật đã tìm lối thoát bằng việc thiết lập các chế độc tài phát xít và phát động chiến tranh chia lại thế giới. Đáp án cần chọn là: A Chú ý Đáp án D: là biện pháp khắc phục khủng hoảng của Mĩ, Anh, Pháp. Câu 12: Sự ra đời của hai khối đế quốc đối lập nhau từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX đã báo hiệu nguy cơ gì? A.   Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp B.    Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu C.    Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động D.   Một cuộc chiến tranh thế giới mới Đáp án: Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến sự hình thành hai khối đế quốc đối lập: một bên là Mĩ, Anh Pháp với một bên là Đức, Italia, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. ⇒ Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là một cuộc chiến tranh thế giới mới. Đáp án cần chọn là: D Câu 13: Sau cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) đã hình thành hai khối đế quốc đối lập đó là A.   Mĩ, Anh, Pháp >< Đức, Ia-ta-li-a, Nhật Bản. B.    Mĩ, I-ta-li-a, Nhật >< Anh, Pháp, Đức. C.    Mĩ, Đức, Anh >< I-ta-li-a, Nhật, Pháp. D.   Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a >< Anh, Pháp, Mĩ. Đáp án: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 làm cho quan hệ giữa các cường quốc tư bản ngày càng chuyển biến phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập: một bên là Mĩ, Anh, Pháp với một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. Đáp án cần chọn là: A Câu 14: Các nước đế quốc tham dự hội nghị Véc- xai (1919-1920) với mục đích chính là A.   Phân chia thành quả chiến tranh B.    Tập hợp lực lượng để tiêu diệt nước Nga Xô viết C.    Thiết lập một nền hòa bình bền vững D.   Làm suy yếu nước Đức Đáp án: Hội nghị Véc-xai được diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc. Mục đích chính của hội nghị chính là phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận, xác lập sự áp đặt, nô dịch với các nước bại trận. Đáp án cần chọn là: A Câu 15: Mục đích chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A.   Kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản. B.    Kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận. C.    Kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh. D.   Kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa. Đáp án: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Véc - xai (1919 - 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922) với mục đích chủ yếu là kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận. Đáp án cần chọn là: B Câu 16: Vì sao trong những năm 1919-1920, mặc dù đã có một hội nghị hòa bình để giải quyết vấn đề chiến tranh ở Vécxai nhưng năm 1921, Mĩ lại triệu tập một hội nghị hòa bình mới ở Oasinhtơn? A.   Mâu thuẫn giữa các nước thắng - bại chưa được giải quyết triệt để B.    Mĩ không đạt được quyền lợi như mong muốn ở hội nghị Véc- xai C.    Vấn đề nước Đức chưa được giải quyết D.   Quyền lợi của các nước thắng trận chưa được phân chia công bằng Đáp án: Quốc hội Mĩ không phê chuẩn hòa ước Véc-xai vì quyền lợi của nước Mĩ không được thỏa mãn ⇒ Mĩ đã triệu tập một hội nghị ở Oasinhtơn từ ngày 12-9-1929 với sự tham dự của 9 nước Anh, Pháp, Mĩ, Italia, Nhật, Bỉ, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Trung Quốc. Sau hội nghị Mĩ không chỉ thủ tiêu được liên minh Anh - Nhật mà còn trở thành nước đóng vai trò chủ đạo trong bốn cường quốc ở khu vực Thái Bình Dương; mở toang cánh cửa Trung Quốc để hàng hóa Mĩ có điều kiện xâm nhập vào thị trường này; giành được quyền phát triển hải quân ngang hàng với Anh Đáp án cần chọn là: B Câu 17: Mục tiêu thành lập của tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là A.   Duy trì trật tự thế giới mới B.    Tăng cường an ninh giữa các nước C.    Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế D.   Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, khoa học giữa các nước Đáp án: Nhằm duy trì trật tự thế giới mới, Hội Quốc liên - một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên được thành lập với sự tham gia của 44 nước thành viên. ⇒ Mục tiêu thành lập của tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên (Hội Quốc liên) là duy trì trật tự thế giới mới Đáp án cần chọn là: A Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933 là A.   Giá cả đắ đỏ, người dân không mua được hàng hóa B.    Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923 C.    Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929 D.   Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu Đáp án: Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 là “khủng hoảng thừa”. Nguyên nhân chủ yếu là do các nước tư bản chạy theo lợi nhuận, sản xuất hàng hóa ồ ạt, không gắn với cải thiện đời sống người lao động khiến cho hàng hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu Đáp án cần chọn là: C Câu 19: Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933? A.   Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản B.    Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản C.    Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn D.   Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản Đáp án: Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bao gồm: - Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa. - Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội. - Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn. - Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn rã ở khắp các nước. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 không đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản. Đáp án cần chọn là: B Câu 20: Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) là A.   Khủng hoảng thừa, khủng hoảng trầm trọng và kéo dài nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa. B.    Khủng hoảng thiếu, diễn ra lâu nhất trong lịch sử các tư bản chủ nghĩa. C.    Khủng hoảng diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa. D.   Khủng hoảng thừa diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa. Đáp án: - Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là cuộc khủng hoảng thừa, gây hậu quả nghiêm trọng đến nền kinh tế, xã hội của các nước, đặc biệt là các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới: Sản xuất công nghiêp toàn thế giới giảm 38%, Mĩ giảm 46%; 13.000 công ti bị phá sản; hàng triệu hécta cây trồng bị phá bỏ, riêng ở Mĩ có 75% nông trại bị phá sản; hàng chục triệu công nhân, nông dân bị thất nghiệp, phá sản, đời sống nhân dân lao động hết sức cùng cực - Khủng hoảng kéo dài nhất trong lịch sử (4 năm từ 1929 – 1933) Đáp án cần chọn là: A Câu 21: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 không mang đặc điểm nào dưới đây? A.   Diễn ra tình trạng hàng hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu. B.    Cuộc khủng hoảng bùng nổ ở Mĩ sau đó lan ra các nước tư bản chủ nghĩa. C.    Cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. D.   Cuộc khủng hoảng chỉ ảnh hưởng đến các nước tư bản chủ nghĩa. Đáp án: Cuộc khủng hoảng 1929 - 1933 là “khủng hoảng thừa”. Nguyên nhân chủ yếu là do các nước tư bản chạy theo lợi nhuận, sản xuất hàng hóa ồ ạt, không gắn với cải thiện đời sống người lao động khiến cho hàng hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu. Bùng nổ đầu tiên ở nước Mĩ sau đó lan ra các nước tư bản chủ nghĩa. Cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Không chỉ đối với nền kinh tế các nước tư bản, nó còn có tác động mạnh mẽ tới nhiều quốc gia khác trên thế giới. Đáp án cần chọn là: D Câu 22: Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn được thiết lập phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế? A.   Sự phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận B.    Tương quan lực lượng mới giữa các nước tư bản. C.    Sự bất đồng, mâu thuẫn về quyền lợi. D.   Sự xác lập ách thống trị và nô dịch đối với các nước bại trận. Đáp án: Với hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn, một trật tự thế giới mới đã được thiết lập. Sự phân chia quyền lợi giữa các nước tại hội nghị đã phản ánh tương quan lực lượng mới giữa các nước tư bản (quy mô thị trường, thuộc địa, sự phát triển kinh tế sau chiến tranh). Đáp án cần chọn là: B Câu 23: Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã A.   Xác lập được mối quan hệ hòa bình, ổn định trên thế giới. B.    Giải quyết được những vấn đề cơ bản về dân tộc và thuộc địa. C.    Giải quyết được những mâu thuẫn giữa các nước tư bản. D.   Làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về vấn đề quyền lợi. Đáp án: Trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn được thiết lập đã nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản thắng trận ⇒ Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian này chỉ là tạm thời và mong manh. Đáp án cần chọn là: D Câu 24: Đặc điểm cơ bản trong quan hệ giữa các nước tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất để trước chiến tranh thế giới thứ hai là A.   Tạm thời và mong manh. B.    Lâu dài và bền vững. C.    Lâu dài. D.   Mong manh. Đáp án: Hội nghị Vécxai- Oasinhtơn không giải quyết được mâu thuẫn cơ bản giữa các nước đế quốc, mầm mống một cuộc chiến tranh mới vẫn còn tồn tại nên quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mong manh. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa tiếp tục là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai sau đó. Đáp án cần chọn là: A Câu 25: “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì A.   Hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau B.    Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế C.    Các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng D.   Làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi Đáp án: Trật tự Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập nhưng ngay giữa các nước tư bản thắng trận cũng nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về quyền lợi. Chính vì thế, quan hệ giữa các nước tư bản trong thời gian này chỉ là tạm thời và mỏng manh. Đáp án cần chọn là: D Câu 26: Đâu không phải là ý kiến đúng khi nhận xét về trật tự Vécxai-Oasinhtơn? A.   Mang tính chất đế quốc chủ nghĩa. B.    Mang lại quyền lợi cho các nước thắng trận xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của nhiều quốc gia dân tộc. C.    Có sự phân cực giữa các nước đế quốc D.   Gây nên mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các nước đế quốc. Đáp án: Trật tự Vécxai-Oasinhtơn là trật tự mang tính chất đế quốc chủ nghĩa. Nó mang lại quyền lợi nhiều nhất cho các nước thắng trận: Anh, Pháp, Mĩ xác lập sự nô dịch, áp đặt với các nước bại trận, đặc biệt là các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc ⇒ tiếp tục đào sâu thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc. Trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai- Oasinhtơn không có sự phân cực. Bởi đó thực chất là sự thỏa thuận giữa các nước đế quốc trong hệ thống tư bản chủ nghĩa để giành được nhiều quyền lợi nhất. Đáp án cần chọn là: C Câu 27: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn là A.   Sự hình thành liên minh phát xít, gây chiến tranh thế giới thứ hai B.    Sự mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc không thể dung hòa C.    Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc D.   Sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 Đáp án: Hai tháng sau khi Chiên tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản họp hội nghị hòa bình ở Vecxai (1919-1920) và Oasinhtơn (1921-1922) nhằm phân chia thành quả giữa các nước thắng trận và thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện được kí kết tại Véc xai và Oasinhtơn (hệ thống Vecxai-Oasinhtơn). Trật tự này quá nặng nề với các nước bại trận, không thỏa mãn được quyền lợi của các nước thắng trận khiến cho những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc tiếp tục bị đào sâu. Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ của trật tự Vécxai – Oasinhtơn Đáp án cần chọn là: B Câu 28: Điểm khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa phát xít với chủ nghĩa tư bản dân chủ là A.   Nền chuyên chính của những phần tử phản động, hiếu chiến nhất của tư bản tài chính B.    Nền thống trị bóc lột thậm tệ nhất đối với giai cấp công nhân C.    Bộ phận phản động nhất của tầng lớp tư bản tài chính D.   Nền chuyên chính, khủng bố công khai chế độ cộng sản trên thế giới Đáp án: - Chủ nghĩa phát xít là nền chuyên chính, khủng bố công khai của những phần tử phản động nhất, sô vanh nhất, đế quốc chủ nghĩa nhất của tư bản tài chính. - Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền không phải là sự thay thế một chính phủ tư sản này bằng một chính phủ tư sản khác, mà đó là sự thay thế của một nền thống trị kiểu dân chủ sang thống trị kiểu độc tài. Trong khi đó, nền dân chủ Tư bản chủ nghĩa có những đặc điểm cơ bản là: - Nền dân chủ cho thiểu số, phục vụ lợi ích cho thiểu số. - Mang bản chất của giai cấp tư sản, lợi ích của giai cấp tư sản đối lâp với lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. - Do các đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo, đa đảng về chính trị. - Được thực hiện trên cơ sở kinh tế là chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX chủ yếu của toàn XH đó là chế độ áp bức bóc lột. Đáp án cần chọn là: A Câu 29: Chủ nghĩa phát xít được định nghĩa là A.   Nền chuyên chính khủng bố công khai của những kẻ đầu trọc, hiếu chiến nhất B.    Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, manh động nhất C.    Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất D.   Nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực tay sai phản động nhất, hiếu chiến nhất Đáp án: Các nước Đức, Italia, Nhật Bản lại tìm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít - nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất. Đó là định nghĩa về chủ nghĩa phát xít. Đáp án cần chọn là: C Câu 30: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến xuất hiện hai con đường giải quyết khủng hoảng khác nhau giữa các nước tư bản trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933? A.   Do sự khác biệt về thái độ của các nước với trật tự Vécxai – Oasinhtơn B.    Do sự khác biệt về tiềm lực kinh tế C.    Do sự khác biệt về yếu tố lịch sử D.   Do mức độ phát triển khác nhau của phong trào hòa bình dân chủ Đáp án: Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng đã xuất hiện 2 giải pháp, con đường khác nhau: - Mĩ, Anh, Pháp tiến hành những cải cách kinh tế- xã hội, đổi mới quá trình quản lý sản xuất - Đức, Italia, Nhật Bản thiết lập một nền cai trị cứng rắn- chế độ độc tài phát xít- nền chuyên chính, khủng bố công khai của những phần tử phản động nhất, sô vanh nhất, đế quốc chủ nghĩa nhất của tư bản tài chính *Nguyên nhân: - Tiềm lực kinh tế: nhóm các nước tư bản dân chủ có một nền kinh tế vững chắc, hệ thống thuộc địa rộng lớn nên có thể san sẻ gánh nặng cho thuộc địa. Còn các nước phát xít không có hệ thống thuộc địa nền tiềm lực kinh tế sẽ bị hạn chế - Thái độ với trật tự Vécxai – Oasinhtơn: các nước tư bản dân chủ là những nước được hưởng lợi nhiều nhất từ trật tự Vécxai – Oasinhtơn nên muốn duy trì trật tự này. Còn các nước phát xít không được hưởng lợi nhiều, thậm chí còn bị bắt đền nặng nề từ hiệp ước Véc-xai nên muốn phá bỏ trật tự này - Ảnh hưởng của truyền thống lịch sử: Anh là quê hương của chế độ đại nghị tư sản. Mĩ là quốc gia dân chủ nhất trong số các quốc gia dân chủ trên thế giới; Pháp là nơi diễn ra cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại. Trong khi đó, cả Đức và Nhật Bản đều bị ảnh hưởng của chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến; Italia đã phát xít hóa bộ máy chính quyền từ đầu những năm 20 của thế kỉ XX. Đáp án D: Mức độ phát triển khác nhau của phong trào hòa bình dân chủ không phải là nguyên nhân dẫn đến xuất hiện hai con đường giải quyết khủng hoảng khác nhau giữa các nước tư bản trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Đáp án cần chọn là: D Câu 31: Tại sao các nước Đức, Italia, Nhật Bản lại đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình? A.   Do có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường. B.    Do nhà nước tồn tại những phần tử phản động âm mưu nắm chính quyền. C.    Do sức ép mạnh mẽ từ các nước Mĩ, Anh, Pháp. D.   Do hai khối đế quốc được thành lập ở châu Âu. Đáp án: Do có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường nên các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã đi theo con đường phát xít hóa chế độ thống trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình. Đáp án cần chọn là: A Câu 32: Cơ sở nào để Nguyễn Ái Quốc quyết định gửi đến hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)? A.   Hội nghị Véc-xai là hội nghị giải quyết vấn đề thuộc địa B.    Chương trình 14 điểm của tổng thống Mĩ Uyn-sơn C.    Hội nghị Véc-xai là hội nghị phân chia thành quả giữa các nước thắng trận D.   Hội nghị Véc-xai khẳng định sẽ giải quyết vấn đề độc lập ở Đông Dương Đáp án: Chương trình hội nghị Vécxai được xây dựng trên cơ sở chương trình 14 điểm của tổng thống Mĩ Uyn-sơn. Ông đã đề xuất 14 điểm tập trung vào các nguyên tắc theo hơi hướng tự do chủ nghĩa trong đó có nhắc đến vấn đề quyền tự quyết của các dân tộc. Trên cơ sở đó, Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919) đề nghị chính phủ Pháp và các nước tham dự hội nghị thừa nhận quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam Đáp án cần chọn là: B Câu 33: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đã ảnh hưởng như thế nào đến các nước thuộc địa và phụ thuộc trong đó có Việt Nam? A.   Nhân dân các nước phụ thuộc phải gánh hậu quả của chính quốc B.    Nhân dân các thuộc địa thoát khỏi sự bóc lột của chính quốc C.    Các nước phải gánh hậu quả cuộc khủng hoảng và chính sách trút gánh nặng từ chính quốc D.   Tiếp tục đàn áp, bóc lột nhân dân của các nước thuộc địa Đáp án: Cuộc khủng hoảng kinh tế không chỉ ảnh hưởng đến các nước tư bản, khiến cho kinh tế suy sụp, chính trị rối loạn mà còn tác động đến các nước thuộc địa và phụ thuộc. Các nước thuộc địa phải gánh chịu hậu quả từ chính quốc khi các nước này ra sức bóc lột về thị trường, nhân công và nguyên nhiên liệu để bù đắp thiêt hại cho chúng. Trong đó, Việt Nam là thuộc địa của Pháp, cũng bị tác động bởi cuộc khủng hoảng, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, bắt đầu từ nông nghiệp. Lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang. Trong công nghiệp, sản lượng hầu hết các ngành đều suy giảm. Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm. Cuộc khủng hoảng ở Việt Nam rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp cũng như so với các nước trong khu vực Đáp án cần chọn là: C Câu 34: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã tác động như thế nào đến Việt Nam? A.   Việt Nam không bị ảnh hưởng gì vì cuộc khủng hoảng diễn ra trong thế giới tư bản. B.    Thực dân Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng lên nền kinh tế Việt Nam. C.    Thực dân Pháp đàn áp mạnh mẽ phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam. D.   Kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp. Đáp án: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế các nước tư bản. Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng. Trong những năm khủng hoảng, giới cầm quyền Pháp đã trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng kinh tế lên lưng nhân dân lao động Pháp và nhân dân các nước thuộc địa phụ thuộc, trong đó có Việt Nam. Kinh tế Việt Nam vốn đã phụ thuộc nặng nề vào nền kinh tế Pháp nay lại càng suy sụp hơn. Đời sống nhân dân ngày càng cực khổ. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc, phong kiến, tay sai ngày càng gay gắt. Đáp án cần chọn là: B

Các bài viết liên quan

Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường-Đường sức điện

31 View

Bài 1: Điện tích Định luật Cu-lông

23 View

Bài 46 : Luyện tập : Anđehit - Xeton- Axit cacboxylic

24 View

Các bài viết được xem nhiều nhất

Theo dõi Captoc trên

Khoa học xã hội

Facebook Group

270.000 members

Khoa học tự nhiên

Facebook Group

96.000 members